Vui lòng bật JavaScript để tiếp tục sử dụng Website!

Vật lý 6 Bài 26: Sự bay hơi và sự ngưng tụ

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 19/11/17
    Tóm tắt lý thuyết
    1. Sự bay hơi.
    a. Định nghĩa.
    • Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.
    b. Ví dụ
    • Quần áo sau khi giặt được phơi khô.

    • Lau ướt bảng, một lúc sau nước bay hơi hết bảng sẽ khô.

    • Mực khô sau khi viết.

    • Rượu đựng trong chai không đậy nắp sẽ bị cạn dần.
    c. Sự bay hơi nhanh hay chậm phụ thuộc yếu tố nào?
    • Quan sát hiện tượng

    • C1: Quần áo vẽ ở hình A2 khô nhanh hơn vẽ ở hình A1. Chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
    [​IMG] [​IMG]

    • Cho biết quần áo ở hình nào khô nhanh hơn?
      • Quần áo ở ngoài trời nắng ở hình A2 mau khô hơn.
    • Nhiệt độ ở A1 và A2 khác nhau thế nào?
      • Nhiệt độ ở A2 lớn hơn A1.
    • Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
      • Nhiệt độ.
    • C2: Quần áo vẽ ở hình B1 khô nhanh hơn vẽ ở hình B2, chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
    [​IMG] [​IMG]

    • Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
      • Gió
    • C3: Quần áo vẽ ở hình C2 khô nhanh hơn vẽ ở hình C1, chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
    [​IMG] [​IMG]

    • Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
      • Tốc độ bay hơi phụ thuộc mặt thoáng chất lỏng

      • Nước trong quần áo ở hình C2, quần áo được căng ra có diện tích mặt thoáng lớn hơn.
    d. Nhận xét
    • Nhiệt độ càng cao hoặc thấp thì tốc độ bay hơi càng lớn hoặc nhỏ

    • Gió càng mạnh hoặc yếu thì tốc độ bay hơi càng lớn hoặc nhỏ

    • Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng lớn hoặc nhỏ thì tốc đô bay hơi càng lớn hoặc nhỏ.
    e. Thí nghiệm kiểm tra.
    • Phương án thực hiện
      • Lấy hai đĩa nhôm có diện tích lòng đĩa như nhau, đặc trong phòng không có gió.

      • Hơ nóng một đĩa.

      • Đổ vào mỗi đĩa khoảng 2cm3 nước.

      • Quan sát xem nước trong đĩa nào bay hơi nhanh hơn
    [​IMG]

    • Mục đích thí nghiệm:
      • Dùng để kiểm tra tác động của nhiệt độ.
    • C5: Tại sao phải dùng đĩa có diện tích lòng đĩa như nhau?
      • Để diện tích mặt thoáng của nước trong hai đĩa như nhau
    • C6: Tại sao phải đặc hai đĩa trong cùng một phòng không có gió?
      • Để loại trừ sự tác động của gió.
    • C7: Tại sao chỉ hơ nóng một đĩa?
      • Để kiểm tra sự tác động của nhiệt độ.
    • Kết quả thí nghiệm
      • Khẳng định dự đoán tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuôc nhiệt độ là đúng.

      • Nước trong đĩa được hơ nóng bay hơi nhanh hơn đĩa đối chứng
    • Lưu ý: Tốc độ bay hơi của chất lỏng còn phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

    Bài tập minh họa
    Bài 1:
    Nêu 1 số ứng dụng của sự bay hơi vào trong thực tế ?

    Hướng dẫn giải:
    • Người nông dân đã vận dụng vào việc sấy lúa, làm cho lúa khô sau khi thu hoạch.

    • Thả bèo hoa dâu vào ruộng lúa, ngoài việc bèo cung cấp chất dinh dưỡng cho đất , bèo còn che phủ mặt ruộng hạn chế sự bay hơi nước trong ruộng.
    Bài 2:
    Tại sao khi trồng cây chuối hay trồng mía người ta phải phạt bớt lá?

    Hướng dẫn giải:
    Làm như vậy để giảm bớt sự bay hơi, làm cây ít bị mất nước hơn.

    Bài 3:
    Đặc điểm nào sau đây là của sự bay hơi ?
    A. Bay hơi ở mọi nhiệt độ
    B. Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
    C. Xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
    D. Chỉ xảy ra ở một số chất lỏng.

    Hướng dẫn giải:
    • Chọn đáp án A
      • Bay hơi ở mọi nhiệt độ