Vui lòng bật JavaScript để tiếp tục sử dụng Website!

Vật lý 6 Bài 11: Khối lượng riêng -Trọng lượng riêng

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 19/11/17
    Tóm tắt lý thuyết
    I. Khối lượng riêng. Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng:
    1. Khối lượng riêng
    • Khối lượng của \(1{m^3}\) là:
    \(m = {\rm{ }}7,8{\rm{ }}\left( {kg} \right).1000{\rm{ }} = {\rm{ }}7800{\rm{ }}\left( {kg} \right)\)

    • Vậy khối lượng của cột sắt nguyên chất sẽ là:
    \(m = 7800\left( {kg} \right).0,9 = 7020{\rm{ }}\left( {kg} \right)\)

    • Khái niệm:
      • Khối lượng riêng của một mét khối của một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó.

      • Đơn vị khối lượng riêng là Kí lô gam trên mét khối (ký hiệu: \(kg/{m^3}\) )
    2. Bảng khối lượng riêng của một số chất
    [​IMG]

    3. Tính khối lượng của một số chất (vật) theo khối lượng riêng
    • Biết thể tích đá là \(0,5{\rm{ }}{m^3}\) , khối lượng riêng của đá là \(2600{\rm{ }}kg/{m^3}\) . Vậy khối lượng của đá sẽ là:
    \(m = {\rm{ }}0,5.2600{\rm{ }} = {\rm{ }}1300{\rm{ }}\left( {kg} \right)\)

    • Theo bài toán trên ta có công thức:
    \(m = DV\)

    trong đó, D là khối lượng riêng của chất cấu tạo nên vật; m là khối lượng của vật; V là thể tích của vật.

    II. Trọng lượng riêng
    1. Trọng lượng của một met khối một chất gọi là Trọng lượng riêng của chất đó.

    2. Đơn vị của trọng lượng riêng là Newton trên met khối, ký hiệu là \(N/{m^3}\) .

    • Ta có công thức tính trọng lượng riêng :
    \(d = \frac{P}{V}\) (2)

    trong đó: d là trọng lượng riêng \(N/{m^3}\)

    P là trọng lượng (N).

    V là thể tích (m3)

    • Dựa theo công thức P = 10.m ta có thể tính trọng lượng riêng d theo khối lượng riêng D:
    \(d = \frac{P}{V} = \frac{{10.m}}{V} = \frac{{10.D.V}}{P} = 10.D\)

    ⇒ d = 10.D

    III. Xác định trọng lượng riêng của một chất
    • Đo trọng lượng quả cân bằng lực kế.

    • Dùng bình chia độ xác định thể tích của quả cân.

    • Áp dụng công thức (2) để tính trọng lượng riêng của quả cân

    Bài tập minh họa
    Bài 1.
    Một hộp sữa Ông thọ có khối lượng 397g và có thể tích 320cm3. Hãy tính khối lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/m3

    Hướng dẫn giải

    Ta có :
    \(m = 397g = 0,397kg{\rm{ }};{\rm{ }}V = {\rm{ }}320c{m^3} = 0,00032{m^3}\)

    \({\rm{ }}D{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{m}{V} = {\rm{ }}0,397/0,00032{\rm{ }} \approx {\rm{ }}1240,6{\rm{ }}(kg/{m^3})\)

    Bài 2.
    Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg

    a) Tính thể tích của 1 tấn cát

    b) Tính trọng lượng của 1 đống cát 3m3

    Tóm tắt :
    \(V = 10l = 0,01{m^3}\);

    m1 = 15kg

    m2= 1 tấn = 1000kg

    a. V=? ;

    b. P =? ; \(V = 3{m^3}\)

    Hướng dẫn giải
    a. Khối lượng riêng của cát: \(D = \frac{m}{V} = \frac{{15}}{{0.01}} = 1500{\rm{ }}(kg/{m^3})\)

    Thể tích 1 tấn cát : \(V = \frac{m}{V} = \frac{{1000}}{{1500}} = 0,667{\rm{ }}({m^3})\)

    b. Trọng lượng 1 đống cát 3m3: \(P = d{\rm{ }}{\rm{.}}V{\rm{ }} = 10{\rm{ }}.1500{\rm{ }}.3{\rm{ }} = {\rm{ }}45000N\)