Hoá học lớp 9 - Bài 9. Tính chất hóa học của muối

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 13/3/18
    Bài 1 trang 33 sgk hóa học 9. Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác thì tạo ra:
    a) Chất khí;
    b) Chất kết tủa.
    Viết phương trình hóa học.
    Lời giải.
    a) Ta chọn các muối cacbonat hoặc muối sunfit tác dụng với axit mạnh.
    Thí dụ: CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
    Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O
    b) Ta dựa vào bảng tính tan của muối để chọn các muối không tan (BaSO4, AgCl, BaCO3…) hoặc baz ơ không tan, từ đó tìm ra muối và chất tham gia phản ứng còn lại, thí dụ:
    BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4
    Na2CO3 + Ba(NO3)2 → 2NaNO3 + BaCO3
    CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4




    Bài 2 trang 33 sgk hóa học 9. Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch muối: CuSO4, AgNO3, NaCl. Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các phương trình hóa học.
    Lời giải.
    Cho dung dịch NaOH vào ba ống nghiệm chứa các muối trên, chất trong ống nghiệm nào cho kết tủa màu xanh lam là CuSO4, chất trong ống nghiệm cho kết tủa trắng sau chuyển thành màu đen là AgNO3. Chât trong ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.
    Phương trình phản ứng:
    CuSO4 + 2NaOH ⟶ Cu(OH)2↓ + Na2SO4
    AgNO3 + NaOH ⟶ AgOH↓ + NaNO3
    2AgOH ⟶ Ag2O + H2O.




    Bài 3 trang 33 sgk hóa học 9. Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:
    a) Dung dịch NaOH; b) Dung dịch HCl; c) Dung dịch AgNO3.
    Nếu có phản ứng, hãy viết các phương trình hóa học.
    Lời giải.
    a) Cả hai muối tác dụng với dung dịch NaOH vì sản phẩm tạo thành có Mg(OH)2, Cu(OH)2 không tan,
    Mg(NO3)2 + 2NaOH → 2NaNO3 + Mg(OH)2
    CuCl2 + 2NaOH → NaCl + Cu(OH)2
    b) Không có muối nào tác dụng với dung dịch HCl vì không có chất kết tủa hay chất khí tạo thành.
    c) Chỉ có muối CuCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 vì sản phẩm tạo thành có AgCl không tan.
    CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Cu(NO3)2





    Bài 4 trang 33 sgk hóa học 9. Cho những dung dịch muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng, dấu (o) nếu không.
    [​IMG]
    Viết phương trình hóa học ở ô có dấu (x).
    Lời giải.
    [​IMG]
    Phương trình hóa học của các phản ứng:
    Pb(NO3)2 + Na2CO3 2NaNO3 + PbCO3
    Pb(NO3)2 + 2KCl → 2KNO3 + PbCl2
    Pb(NO3)2 + Na2SO4 → 2NaNO3 + PbSO4
    BaCl2 + NaCO3 → 2NaCl + BaCO3
    BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4




    Bài 5 trang 33 sgk hóa học 9. Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch (II) sunfat. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?
    a) Không có hiện tượng nào xảy ra.
    b) Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.
    c) Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dung dịch ban đầu nhạt dần.
    d) Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan.
    Giải thích cho sự lựa chọn và viết phương trình hóa học nếu có.
    Lời giải.
    Câu c đúng
    Fe + CuSO4 -------- > FeSO4 + Cu
    Khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4 , đinh sắt bị hòa tan , kim loại đồng bám ngoài đinh sắt, dung dịch CuSO4 tham gia phản ứng ( tạo nên Fe SO4) nên màu xanh của dung dịch ban đầu bị nhạt dần.





    Bài 6 trang 33 sgk hóa học 9. Trộn \(30ml\) dung dịch có chứa \(2,22\) g \(CaCl_2\) với \(70 ml\) dung dịch có chứa \(1,7\) g \(AgNO_3\).
    a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.
    b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.
    c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.
    Lời giải.
    Phương trình phản ứng
    \(CaCl_2(dd) + 2AgNO_3\rightarrow 2AgCl (r ) + Ca(NO_3)_2(dd)\)
    a) Hiện tượng quan sát được: Tạo ra chất không tan, màu trắng, lắng dần xuống đáy cốc đó là \(AgCl\)
    b) \({n_{CaC{l_2}}} = {{2,22} \over {111}} = 0,02(mol)\)
    \({n_{AgN{O_3}}} = {{1,7} \over {170}} = 0,01(mol)\)
    \(\eqalign{
    & CaC{l_2} + \,2AgN{O_3} \to 2AgCl + Ca{(N{O_3})_2} \cr
    & 0,005 \leftarrow \,\,\,0,01\,\,\,\,\,\, \to 0,01\,\,\,\,\, \to 0,005 \cr} \)
    \({m_{AgCl}} = 0,01.143,5 = 1,435(g)\)
    c) \(V=30 + 70 = 100 (ml)=0,1(l)\)
    Dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể nên thể tích dung dịch sau phản ứng coi như bằng thể tích dung dich trước phản ứng.
    Dung dịch sau phản ứng có chứa \(0,02 – 0,005 =0,015 (mol)\) \(CaCl_2\) dư và \(0,005 mol\) \(Ca(NO_3)_2\)
    Do vậy ta có
    \(\eqalign{
    & C{M_{CaC{l_2}}} = {{0,015} \over {0,1}} = 0,15M \cr
    & C{M_{Ca{{(N{O_3})}_2}}} = {{0,005} \over {0,1}} = 0,05M \cr} \)