Vui lòng bật JavaScript để tiếp tục sử dụng Website!

Hoá học lớp 9 - Bài 56. Ôn tập cuối năm

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 13/3/18
    Bài 1 trang 167 SGK Hóa 9. Hãy nhận biết từng cặp chất sau đậy bằng phương pháp hóa học.
    a) Dung dịch \(H_2SO_4\) và dung dịch \(CuSO_4\).
    b) Dung dịch HCl và dung dịch \(FeCl_2\).
    c) Bột đá vôi \(CaCO_3\). Viết các phương trình phản ứng hóa học (nếu có).
    Lời giải:
    Có thể nhận biết như sau:
    a) Cho đinh sắt vào hai ống nghiệm đựng hai dung dịch \(H_2SO_4\) và dung dịch \(CuSO_4\) riêng biệt, nếu ống nghiệm nào sinh bọt khí đó là dung dịch \(H_2SO_4\), còn ống nghiệm nào có chất rắn màu đỏ bám lên đinh sắt là dung dịch \(CuSO_4\).
    \(Fe + H_2SO_4 → FeSO_4 + H_2\)
    \(Fe + CuSO_4 → FeSO_4 + Cu\)
    b) Cách 1: Cho viên kẽm vào hai ống nghiệm đựng hai chất trên, nếu ống nghiệm nào có bọt khí sinh ra là dung dịch HCl, còn ống nghiệm không có bọt khí sinh ra là dung dịch \(FeCl_2\).
    \(Zn + 2HCl → ZnCl_2 + H_2\)
    \(Zn + FeCl_2 → ZnCl_2 + Fe\)
    Cách 2: Cho dung dịch NaOH vào hai ống nghiệm chứa hai chất trên, nếu ống nghiệm nào có kết tủa màu trắng xanh là \(FeCl_2\) còn ống nghiệm kia không có hiện tượng gì xảy ra là HCl.
    \(FeCl_2 + 2NaOH → Fe(OH)_2 + 2NaCl\)
    \(HCl + NaOH → NaCl + H_2O\).
    c) Lấy một ít \(Na_2CO_3\) và \(CaCO_3\) (có cùng khối lượng) cho vào hai ống nghiệm đựng dung dịch \(H_2SO_4\) loãng dư. Chất trong ống nghiệm nào có khí bay ra, tan hết đó là \(Na_2CO_3\), chất trong ống nghiệm nào có khí bay ra, tan hết đó là \(CaCO_3\), vì \(CaSO_4\) (ít tan) sinh ra phủ lên \(CaCO_3\) làm cho \(CaCO_3\) không tan hết. (Vì vậy trong phòng thí nghiệm muốn điều chế khí \(CO_2\), người ta cho \(CaCO_3\) tác dụng với dung dịch HCl.
    \(Na_2CO_3 + H_2SO_4 → Na_2SO_4 + CO_2 + H_2O\)
    \(CaCO_3 + H_2SO_4 → CaSO_4 + CO_2 + H_2O\)




    Bài 2 trang 167 SGK Hóa học 9. Có các chất sau: \(FeCl_3, Fe_2O_3, Fe, Fe(OH)_3, FeCl_2\). Hãy lập thành một dãy chuyển hóa và viết các phương trình hóa học. Ghi rõ điều kiện phản ứng.
    Lời giải:
    [​IMG]
    \(2Fe + 3Cl_2 → 2FeCl_3\)
    \( FeCl_3 + 3NaOH → Fe(OH)_3 + 3NaCl\)
    \(2Fe{\left( {OH} \right)_3}\buildrel {{t^o}} \over
    \longrightarrow F{e_2}{O_3} + 3{H_2}O\)
    \(F{e_2}{O_3} + 3CO \to 2Fe + 3C{O_2}\)
    \(Fe + 2HCl → FeCl_2 + H_2O\)




    Bài 3 trang 167 SGK Hóa 9. Có muối ăn và các chất cần thiết. Hãy nêu hai phương pháp điều chế khí clo. Viết các phương trình hóa học.
    Lời giải
    [​IMG]




    Bài 4 trang 167 Hóa 9. Có các bình đựng khí riêng biệt: \(CO_2, Cl_2, CO, H_2\).
    Hãy nhận biết mỗi khí trên bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học nếu có.
    Lời giải
    Có thể nhận biết các khí như sau:
    - Dùng quỳ tím ẩm nhận ra được: khí clo làm mất màu quỳ tím ẩm, còn khí \(CO_2\) làm đỏ màu quỳ tím ẩm (do tạo thành axit \(H_2CO_3\)).
    - Hai khí còn lại đem đốt chát, làm lạnh sản phẩm, nếu thấy có nước ngưng tụ thì khí đó là \(H_2\), khí còn lại là CO. Hoặc cho sản phẩm qua nước vôi trong dư, khí nào làm đục nước vôi trong suy ra chất ban đầu là khí CO. Khí không có phản ứng là hơi nước, suy ra khí ban đầu là \(H_2\).




    Bài 5 trang 167 Hóa 9. Cho 4,8g hỗn hợp A gồm \(Fe, Fe_2O_3\) tác dụng với dung dịch \(CuSO_4\) dư. Sau khi phản ứng kết thức, lọc lấy phần chất rắn không tan, rửa sạch bằng nước. sau đó cho phần chất rắn tác dụng với dung dịch HCl 1M thì còn lại 3,2g chất rắn màu đỏ.
    a) Viết các phương trình hóa học
    b) Tính thành phần phần trăm các chất trong hỗn hợp A ban đầu.
    Lời giải
    Khi cho phần chất rắn tác dụng với dung dịch HCl thì còn lại 3,2g chất rắn màu đỏ, đó chính là đồng kim loại.
    \({n_{Cu}} = {{3,2} \over {64}} = 0,05{\rm{ }}mol\)
    a) Phương trình hóa học.
    \(Fe + CuSO_4 → FeSO_4 + Cu\) (1)
    \(Fe_2O_3 + 6HCl → 2FeCl_3 + 3H_2O\) (2)
    \(n_{Cu} = n_{Fe} = 0,05 mol\).
    b) Thành phần phần trăm các chất
    \(m_{Fe} = 0,05 . 56 = 2,8g\).
    \(\% Fe = {{2,8} \over {4,8}}.100\% = 58,33\% \)
    \(\% F{e_2}{O_3} = 100\% - 58,33\% = 41,67\% \)
     
  2. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 13/3/18
    Bài 1 trang 168 Hóa 9. Những chất sau đây có điểm gì chung (thành phần, cấu tạo, tính chất)?
    a) Metan, etilen, axetilen, bezen.
    b) Rượu etylic, axit axetic, glucozơ, protein.
    c) Protein, tinh bột, xenlulozơ, polietilen.
    d) Etyl axetat, chất béo.
    Lời giải
    Những chất có điểm chung sau:
    a) Đều là Hiđrocacbon.
    b) Đều là dẫn xuất của Hiđrocacbon.
    c) Đều là hợp chất cao phân tử.
    d) Đều là este.




    Bài 2 trang 168 Hóa 9. Dựa trên đặc điểm nào, người ta xếp các chất sau vào cùng một nhóm:
    a) Dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, gỗ.
    b) Glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.
    Lời giải:
    Người ta sắp xếp các chất vào cùng một nhóm vì:
    a) Đều là nhiên liệu.
    b) Đều là gluxit.




    Bài 3 trang 168 Hóa 9. Hoàn thành sơ đồ phản ứng:
    [​IMG]
    Lời giải:
    [​IMG]




    Bài 4 trang 168 SGK Hóa 9. Chọn câu đúng trong các câu sau:
    a) Metan, etilen, axetilen đều làm mất màu dung dịch brom.
    b) Etilen, axetilen, benzen đều làm mất màu dung dịch brom.
    c) Metan, etilen, benzen đều không làm mất màu dung dịch brom.
    d) Etilen, axetilen, benzen đều không làm mất màu dung dịch brom.
    e) Axetilen, etilen đều làm mất màu dung dịch brom.
    Lời giải:
    Câu đúng là câu e.




    Bài 5 trang 168 SGK Hóa 9. Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các chất sau:
    a) \(CH_4, C_2H_4, CO_2\).
    b) \(C_2H_5OH, CH_3COOC_2H_5, CH_3COOH\).
    c) Dung dịch glucozơ, dung dịch saccarozơ, dung dịch axit axetic.
    Lời giải
    Phương pháp hóa học để phân biệt:
    a) Cho các khí qua dung dịch \(Ca(OH)_2\) dư, khí nào cho kết tủa là khí \(CO_2\).
    \(CO_2 + Ca(OH)_2 → CaCO_3 + H_2O\)
    Lấy cùng một thể tích các khí còn lại cho tác dụng với cùng một thể tích dung dịch brom có cùng nồng độ, khí không làm mất màu dung dịch brom là \(CH_4\) , khí làm nhạt màu dung dịch brom là \(C_2H_4\).
    b) Cho dung dịch \(Na_2CO_3\) vào ba ống nghiệm chứa các chất trên, chất trong ống nghiệm nào có khí bay ra là \(CH_3COOH\).
    \(CH_3COOH + Na_2CO_3 → 2CH_3COONa + CO_2 \)
    \(+ H_2O\)
    (Có thể dùng quỳ tím, axit \(CH_3COOH\) đổi màu quỳ tím thành đỏ).
    Cho Na vào hai ống nghiệm còn lại, chất trong ống nghiệm nào cho khí bay ra là rượu etylic, chất không phản ứng là \(CH_3COOC_2H_5\).
    c) Cho quỳ tím vào ba ống nghiệm chứa các chất tren, chất trong ống nghiệm nào đổi màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic.
    Cho \(AgNO_3\) trong dung dịch \(NH_3\) vào hai ống nghiệm còn lại và đun nóng, chất trong ống nghiệm nào có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm là glucozơ, còn lại dung dịch không phản ứng là dung dịch saccarozơ.




    Bài 6 trang 168 SGK Hóa 9. Đốt cháy 4,5g chất hữu cơ A thu được 6,6g khí \(CO_2\) và 2,7g \(H_2O\). Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ A. Biết khối lượng mol của hợp chất là 60g.
    Lời giải
    Đốt cháy hợp chất hữu cơ cho \(CO_2\) và \(H_2O\), hợp chất hữu cơ này chắc chắn có hai nguyên tố C và H, có thể có nguyên tố O.
    \({m_C} = {{6,6} \over {44}}{\rm{.12 }} = 1,8g;{\rm{ }}{m_H} = {{2,7} \over {18}}.2 = 0,3g.\)
    \(m_O = 4,5 - 0,3 - 1,8 = 2,4g.\)
    Hợp chất hữu cơ có nguyên tố O.
    Đặt công thức phân tử hợp chất hữu cơ A là \(C_xH_yO_z\).
    \(x = {{60.1,8} \over {4,5.12}} = 2.\)
    \(y = {{0,3.60} \over {4,5.1}} = 4.\)
    \(z = {{2,4.60} \over {4,5.16}} = 2\)
    Công thức phân tử hợp chất hữu cơ A là \(C_2H_4O_2\).




    Bài 7 trang 168 SGK Hóa 9. Đốt cháy hợp chất hữu cơ X bằng oxi thấy sản phẩm tạo ra gồm có \(CO_2, H_2O, N_2\). Hỏi X có thể là những chất nào trong các chất sau: tinh bột, benzen, chất béo, caosu, protein.
    Lời giải:
    Chất X là protein nên khi đốt cháy ngoài \(CO_2, H_2O\) còn sinh ra \(N_2\).