Hoá học lớp 9 - Bài 51. Saccarozơ

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 13/3/18
    Bài 1 trang 155 sgk hóa học 9. Khi pha nước giải khát có nước đá người ta có thể làm như sau:
    a) Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi khuấy.
    b) Cho đường vào nước, khuấy tan, sau đó cho nước đá.
    Hãy chọn cách làm đúng và giải thích.
    Bài giải:
    Cách làm đúng:
    Cách b vì khi chưa cho nước đá vào, đường sẽ dễ tan hơn do nhiệt độ của nước trong cốc nước chưa bị hạ xuống.




    Bài 2 trang 155 sgk hóa học 9. Hãy viết phương trinh hóa học trong sơ đồ chuyển đổi hóa học sau:
    Saccarozơ \(\buildrel {(1)} \over\longrightarrow \)Glucozơ \(\buildrel {(2)} \over\longrightarrow\)Rượu etylic.
    Bài giải:
    \({C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\mathrel{\mathop{\kern0pt\longrightarrow} {{t^0}}^{axit}} \mathop {{C_6}{H_2}{O_6}}\limits_{glucozo} + \mathop {{C_6}{H_{12}}{O_6}}\limits_{fructozo} \)
    \({C_6}{H_{12}}{O_6}\mathrel{\mathop{\kern0pt\longrightarrow}
    \limits_{{t^0}}^{Men}} 2{C_2}{H_5}OH + 2C{O_2} \uparrow \)




    Bài 3 trang 155 sgk hóa học 9. Hãy giải thích tại sao khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí, ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu etylic.
    Bài giải:
    Trong không khí có thể có một số vi khuẩn giúp phân hủy dần saccarozơ thành glucozơ, sau đó lên men glucozơ thành rượu etylic.




    Bài 4 trang 155 sgk hóa học 9. Nêu phương pháp hóa học phân biệt ba dung dịch sau: glucozơ, rượu etylic, saccarozơ.
    Bài giải:
    Cho các dung dịch tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 , chất nào có phản ứng tráng bạc là glucozơ, hai chất kia không tác dụng:
    $$C_{6}H_{12}O_{6} + Ag_{2}O → C_{6}H_{12}O_{7} + 2Ag$$
    Cho vài giọt $H_{2}SO_{4}$ vào hai dung dịch còn lại, đun nóng một thời gian rồi cho dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$ vào. Dung dịch nào có phản ứng tráng bạc là saccarozơ, còn rượu etylic không tác dụng.
    $$C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O → C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6}.$$




    Bài 5 trang 155 sgk hóa học 9. Từ một tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ ?
    Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%
    Bài giải:
    Khối lượng saccarozơ có trong 1 tấn nước mía là:
    1 x \(\frac{13}{100}\) = 0,13 tấn = 130 kg
    Khối lượng saccarozơ thực tế thu hồi được là: 130 x \(\frac{80}{100}\) = 104 kg.




    Bài 6 trang 155 sgk hóa học 9. Khi đốt chát một loại gluxit (thuộc một trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ) người ta thu được khối lượng H2O và CO2 theo tỉ lệ là 33 : 88
    Xác định công thức hóa học của gluxit trên.
    Bài giải:
    Gọi công thức của gluxit là CxHyOz
    PTHH của phản ứng cháy:
    4CxHyOz + (4x + y – 2z) O2 —tº→ 4xCO2 + 2yH2O
    Theo PTHH ta có; cứ 1 mol gluxit bị đốt cháy sẽ tạo ra 44x gam CO2 và 18 x y/2 gam H2O
    Theo đề bài:
    \({m \over n} = {{44 \times 33} \over {18 \times 88}} = {{11} \over {12}}\)
    Kết hợp với dữ kiện của đề bài ta thấy công thức phù hợp với gluxit là C12H22O11. Đó là saccarozo.