Vui lòng bật JavaScript để tiếp tục sử dụng Website!

Hoá học lớp 9 - Bài 3. Tính chất hóa học của axit

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 13/3/18
    Bài 1 trang 14 sgk hóa học 9. Từ Mg, MgO, Mg(OH)2 và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế magie sunfat.
    Bài giải:
    Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
    MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O
    Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O




    Bài 2 trang 14 sgk hóa học 9. Có những chất sau: CuO, Mg, Al2O3, Fe(OH)3, Fe2O3. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra:
    a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.
    b) Dung dịch có màu xanh lam
    c) Dung dịch có màu vàng nâu
    d) Dung dịch không có màu.
    Viết các phương trình hóa học.
    Bài giải:
    a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí là khí H2;
    Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
    b) Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng (II).
    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
    c) Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịch muối sắt (III)
    Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O
    Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
    d) Dung dịch không có màu là dung dịch muối nhôm.
    Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O.




    Bài 3 trang 14 sgk hóa học 9. Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau:
    a) Magie oxit và axit nitric;
    b) Đồng (II) oxit và axit clohiđric;
    c) Nhôm oxit và axit sunfuric;
    d) Sắt và axit clohiđric;
    e) Kẽm và axit sunfuric loãng.
    Bài giải:
    a) MgO + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2O
    b) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
    c) Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
    d) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
    e) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2




    Bài 4 trang 14 sgk hóa học 9. Có 10 gam hỗn hợp bột hai kim loại đồng và sắt. Hãy giới thiệu phương pháp xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo:
    a) Phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học.
    b) Phương pháp vật lí.
    (Biết rằng đồng không tác dụng với axit HCl và axit H2SO4 loãng)
    Bài giải:
    a) Phương pháp vật lí: Dùng thanh nam châm, sau khi đã bọc đầu nam châm bằng mảnh nilon mỏng và nhỏ. Chà nhiều lần vào hỗn hợp để lấy riêng Fe ra (Vì sắt bị nam châm hút còn đồng không bị nam châm hút), rồi đem cân. Giả sử có m gam Fe. Thành phần phần trăm theo khối lượng của sắt là:
    %Fe = \(\frac{m }{10}\) . 100%
    Suy ra: %Cu = 100% - %Fe
    b) Phương pháp hóa học: Ngâm hỗn hợp bột Fe và Cu vào dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng , lấy dư cho đến khi khí ngừng thoát ra (Fe đã phản ứng hết), lọc lấy chất rắn còn lại, rửa nhiều lần trên giấy lọc, làm khô và cân. Chất rắn đó là Cu. Giả sử có m gam Cu. Thành phần phần trăm theo khối lượng của đồng là:
    %Cu = \(\frac{m }{10}\) . 100%
    Suy ra: %Fe = 100% - %Cu