Vui lòng bật JavaScript để tiếp tục sử dụng Website!

Hoá học lớp 9 - Bài 26. Clo

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 13/3/18
    Bài 1 trang 81 sgk hoá học 9. Khi dẫn khí clo vào nước xảy ra hiện tượng vật lí hay hiện tượng hoá học ? Hãy giải thích.
    Lời giải:
    Dẫn khí clo vào nước, vừa có hiện tượng vật lí, vừa có hiện tượng hóa học', vì:
    - Clo hòa tan trong nước là hiện tượng vật lí.
    - Một phần clo tác dụng với nước tạo thành chất mới HC1, HClO là hiện tượng hóa học.




    Bài 2 trang 81 sgk hoá học 9. Nêu tính chất hoá học của clo. Viết các phương trình hoá học minh hoạ.
    Tính chất hóa học của clo
    a) Tác dụng với kim loại
    2Fe+3Cl2------ > 2FeCl3
    b) Tác dụng với hidro
    H2(k) + Cl2 ------- .> 2HCl (k)
    c) Tác dụng với nước
    Cl2+ H2O < --------- > HCl + HclO
    d) Tác dụng với dung dịch NaOH
    Cl2+ 2NaOH--------> NaCl + NaClO + H2O
    nước gia -ven




    Bài 3 trang 81 sgk hoá học 9. Viết phương trình hoá học khi cho clo, lưu huỳnh, oxi phản ứng với sắt ỏ nhiệt độ cao. Cho biết hoá trị của sắt trong những hợp chất tạo thành.

    Phương trình hóa học của các phản ứng
    a) 2 Fe +3Cl2 ------ > 2FeCl3 ( Fe hóa trị III)
    b) Fe + S--------- > FeS ( Fe hóa trị II)
    c) 3Fe + 2O2--------- > Fe2O4 ( Fe hóa trị III, và II)




    Bài 4 trang 81 sgk hoá học 9. Sau khi làm thí nghiệm, khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục khí clo vào :
    a) Dung dịch HCl; b) Dung dịch NaOH ;
    c) Dung dịch NaCl; d) Nước.
    Trường hợp nào đúng ? Hãy giải thích.
    Lời giải:
    Khí clo dư được loại bỏ bằng cách dẫn vào dung dịch NaOH, vì clo phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH:
    Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O




    Bài 5 trang 81 sgk hoá học 9. Dẫn khí clo vào dung dịch KOH, tạo thành dung dịch hai muối.
    Hãy viết các phương trình hoá học.
    Giải:
    Phương trình phản ứng
    Cl2 + 2KOH------ > KCl + KClO+ H2O




    Bài 6 trang 81 sgk hoá học 9. Có 3 khí được đựng riêng biệt từng 3 lọ là : clo, hiđro clorua, oxi. Hãy nêu phương pháp hoá học để nhận biết từng khí đựng trong mỗi lọ.
    Lời giải:
    Cho giấy quỳ tím ẩm vào ba lọ khí trên:
    - Khí nào trong lọ làm đổi màu quỳ tím thành đỏ là khí HCl.
    - Khí nào trong lọ tẩy trắng giấy quỳ là khí Cl2.
    - Khí nào trong lo không làm đổi màu quỳ tím là khí oxi (dùng que đóm còn than hồng để thử lại).




    Bài 7 trang 81 sgk hoá học 9. Nêu phương pháp điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm. Viết phương trình hoá học minh hoạ.
    Phương pháp điều chế Clo trong phòng thí nghiệm
    4HCl(dd đặc) +MnO2 -----------> MnCl2+ Cl2↑ +2H2O




    Bài 8 trang 81 sgk hoá học 9. Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng phương pháp nào ? Viết phương trình hoá học.
    Giải
    Trong công nghiệp, khí clo được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn xốp
    2NaCl(dd bão hòa) +2H2O--------> 2NaOH + Cl2 ↑+ H2↑( điện phân dung dịch có mang ngăn)
    Khí clo thu được ở cực dương, khí hidro thu được ở điện cực âm, dung dịch thu được là NaOH.




    Bài 9 trang 81 sgk hoá học 9.
    a) Có thể thu khí clo bằng cách đẩy nước được không ? Hãy giải thích.
    b) Có thể thu khí clo bằng cách đẩy không khí được không ? Hãy giải thích và mô tả bằng hình vẽ. Cho biết vai trò của H2SO4 đặc.
    Lời giải:
    a) Không thể thu khí bằng cách đẩy nước, vì clo tan trong nước.
    Khí clo không tác dụng với oxi nên được thu bằng cách đẩy không khí: Dẫn khí clo vào đáy bình thu đặt đứng, clo nặng hơn không khí sẽ chiếm dần từ phía dưới và đẩy không khí ra ngoài.
    b) Vai trò của H2S04 đặc là hút nước có lẫn trong khí clo, làm khô khí clo.




    Bài 10 trang 81 sgk hoá học 9. Tính thể tích dung dịch NaOH 1M để tác dụng hoàn toàn với 1,12 lít khí clo (đktc). Nồng độ mol của các chất sau phản ứng là bao nhiêu ? Giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
    Lời giải:
    Số mol Cl2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol
    Phương trình hóa học:
    Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O.
    Phản ứng: 0,05 0,1 0,05 0,05
    Dung dịch sau phản ứng có 2 chất tan là NaCl và NaClO đều có 0,05 mol; Vdd = 0,1 lít.
    CM(NaCl) = CM(NaClO) = \( \frac{0,05}{0,1}\) = 0,5 M




    Bài 11 trang 81 sgk hoá học 9. Cho 10,8 gam kim loại M hoá tri III tác dụng với clo dư thì thu được 53,4 gam muối. Hãy xác định kim loại M đã dùng.
    Lời giải
    Gọi M là kí hiệu hoá học của kim loại M.
    Khối lượng clo phản ứng = mmuối - mkim loại = 53,4 - 10,8 = 42,6 gam
    \({n_{C{l_2}\,pư}}={{42,6} \over {71}} = 0,6\,\,\,mol\)
    Phương trình hoá học: 2M + 3Cl2 → 2MCl3
    Phản ứng: 0,4 \( \leftarrow \) 0,6 \( \to \) 0,4 (mol)
    Ta có: 0,4 x M = 10,8 \(=>\) M = 27.
    Vậy kim loại M là Al.