Vui lòng bật JavaScript để tiếp tục sử dụng Website!

Hoá học lớp 9 - Bài 25. Tính chất của phi kim

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 13/3/18
    Bài 1 trang 76 sgk hoá học 9. Hãy chọn câu đúng :
    A. Phi kim dẫn điện tốt.
    B. Phi kim dẫn nhiệt tốt.
    C. Phi kim chỉ tồn tại ở hai trạng thái rắn, khí.
    D. Phi kim dẫn điện, dẫn nhiệt kém.
    Đáp án đúng là D




    Bài 2 trang 76 sgk hoá học 9. Viết các phương trình hoá học của S, C, Cu, Zn với khỉ O2. Cho biết các oxit tạo thành thuộc loại nào. Viết công thức các axit hoặc bazơ tuong ứng với mỗi oxit đó.
    Lời giải:
    S + O2 \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) SO2; C+ O2 \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) CO2
    2Cu + O2 \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) 2CuO; 2Zn + O2 \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) 2ZnO
    SO2 là oxit axit, có axit tương ứng là H2SO3;
    C02 là oxit axit, có axit tương ứng là H2CO3.
    CuO là oxit bazơ, có bazơ tương ứng là Cu(OH)2;
    ZnO là oxit lưững tính, có bazơ tương ứng là Zn(OH)2 và axit tương ứng là H2ZnO2.




    Bài 3 trang 76 sgk hoá học 9. Viết các phương trình hoá học và ghi đầy đủ điều kiện khi cho hiđro phản ứng với: a) clo ; b) lưu huỳnh ; c) brom.
    Cho biết trạng thái của các chất tạo thành.
    Lời giải:
    a) H2 (k) + Cl2 (k) \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) 2HCl (k)
    b) H2 (k) + S (r) \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) H2S (k) (khí H2S có mùi trứng thối)
    c) H2 (k) + Br2 (l) \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) 2HBr (k)




    Bài 4 trang 76 sgk hoá học 9. Viết các phương trình hoá học giữa các cặp chất sau đây (ghi rõ điều kiện, nếu có):
    a) khí Ao và hiđro ;
    b) lưu huỳnh và oxi;
    c) bột sắt và bột lưu huỳnh ;
    d) cacbon và oxi;
    e) khí hiđro và lưu huỳnh.
    Lời giải:
    a) F2 + H2 -> 2HF (phản ứng xảy ra trong bóng tối và nổ mạnh)
    b) S + O2 \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) SO2
    c) S + Fe \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) FeS
    d) C + O2 \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) CO2
    e) H2 + S \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) H2S




    Bài 5 trang 76 sgk hoá học 9. Cho sơ đồ biểu diễn chuyển đổi sau :
    Phi kim → oxit axit → oxit axit → axit → muối suntat tan → muối sunfat không tan
    a) Tìm công thức các chất thích hợp để thay cho tên chất trong sơ đồ.
    b) Viết các phương trình hoá học biểu diễn chuyển đổi trên.
    Lời giải:
    a) [​IMG]
    b) HS tự viết phương trình.




    Bài 6 trang 76 sgk hoá học 9. Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu huỳnh trong môi trường không có không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. Cho dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với A thu đuợc hỗn hợp khí B.
    a) Hãy viết các phương trình hoá học.
    b) Tính thể tích dung dịch HCl 1M đã tham gia phản ứng.
    Lời giải:
    nFe = \( \frac{5,6}{56}\) = 0,1 mol; ns = \( \frac{1,6}{32}\) = 0,05 mol.
    a) Phương trình hoá học: Fe + S \( \xrightarrow[]{t^{0}}\) FeS.
    Lúc ban đầu: 0,1 0,05 0 (mol)
    Lúc phản ứng: 0,05 0,05 0,05
    Sau phản ứng: 0,05 0 0,05
    Chất rắn A gồm FeS và Fe dư + HCl?
    FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
    Phản ứng: 0,05 0,1 0,05 0,05 (mol)
    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
    Phản ứng: 0,05 0,1 0,05 0,05 (mol).
    Số mol HCl tham giá phản ứng = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol.
    Thể tích dung dịch HCl 1M dùng là: Vdd = \( \frac{n}{C_{M}}\) = \( \frac{0,2}{1}\) = 0,2 lít.