Vui lòng bật JavaScript để tiếp tục sử dụng Website!

Hoá học lớp 9 - Bài 24. Ôn tập học kì 1

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 13/3/18
    Bài 1 trang 71 SGK Hóa 9. Viết các phương trình hoa học biểu diễn các chuyển hóa sau đây :
    [​IMG]
    Lời giải
    [​IMG]




    Bài 2 trang 72 SGK Hóa 9. Cho bốn chất sau: \(Al, AlCl_3, Al(OH)_3, Al_2O_3\). Hãy sắp xếp bốn chất này thành hai dãy chuyển hóa (mỗi dãy đều gòm 4 chất) và viết các phương trình hóa học tương ứng để thực hiện dãy chuyển hóa đó.
    Lời giải:
    Các dãy chuyển hóa có thể có:
    Dãy biến hóa 1: \(Al → AlCl_3 → Al(OH)_3 → Al_2O_3\)
    Dãy biến hóa 2: \(AlCl_3 → Al(OH)_3 → Al_2O_3 → Al\)
    [​IMG]




    Bài 3 trang 72 SGK Hóa 9. Có ba kim loại là nhôm, bạc, sắt. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết từng kim loại. Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ. Viết các phương trình hóa học để nhận biết ba kim loại.
    Lời giải
    – Cho dung dịch NaOH vào ba kim loại trên, kim loại nào tác dụng và có bọt khí bay lên là Al, hai kim loại còn lại (Fe, Ag) không tác dụng.
    \(2Al + 2NaOH + 2H_2O → 2NaAlO_2 + 3H_2 ↑\)
    - Cho dung dịch HCl vào hai kim loại Fe và Ag, kim loại nào tác dụng và có khí bay lên là Fe, kim loại nào không tác dụng là Ag.
    \(Fe + 2HCl → FeCl_2 + H_2 ↑\)




    Bài 4 trang 72 SGK Hóa 9. Axit \(H_2SO_4\) loãng phản ứng với tất cả các chất trong dãy chất nào dưới đây:
    A. \(FeCl_3, MgO, Cu, Ca(OH)_2\) .
    B. NaOH, CuO, Ag, Zn.
    C. \(Mg(OH)_2, HgO, K_2SO_3, NaCl\) .
    D. \(Al, Al_2O_3, Fe(OH)_3, BaCl_2\).
    Lời giải:
    Axit \(H_2SO_4\) loãng phản ứng được với dãy chất: \(Al, Al_2O_3, Fe(OH)_2, BaCl_2\)
    Vậy D đúng.




    Bài 5 trang 72 SGK Hóa 9. Dung dịch NaOH có phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây:
    A. \(FeCl_3, MgCl_2, CuO, HNO_3\).
    B. \(H_2SO_4, SO_2, CO_2, FeCl_2\).
    C. \(Al(OH)_3, HCl, CuSO_4, KNO_3\).
    D. \(Al, HgO, H_3PO_4, BaCl_2\).
    Lời giải
    Dung dịch NaOH phản ứng được với dãy chất: \(H_2SO_4, SO_2, CO_2, FeCl_2\)
    Vậy B đúng.




    Bài 6 trang 72 SGK Hóa 9. Sau khi làm thí nghiệm có những khí độc hại sau: \(HCl, H_2S, CO_2, SO_2\). Có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất?
    A. Nước vôi trong.
    B. Dung dịch HCl.
    C. Dung dịch NaCl.
    D. Nước.
    Giải thích và viết phương trình phản ứng hóa học nếu có.
    Lời giải:
    Dùng phương án A, nước vôi trong là tốt nhất, vì nước vôi trong có phản ứng với tất cả các chất khí thải tạo thành chất kết tủa hay dung dịch.
    \(Ca(OH)_2 + 2HCl → CaCl_2 + 2H_2O\).
    \(H_2S + Ca(OH)_2 dư → CaS ↓ + 2H_2O\).
    \(CO_2 + Ca(OH)_2 → CaCO_3 ↓ + H_2O\).
    \(SO_2 + Ca(OH)_2 → CaSO_3 ↓ + H_2O\).




    Bài 7 trang 72 SGK Hóa 9. Bạc (dạng bột) có lẫn tạp chất đồng, nhôm. Dùng phương pháp hóa học để thu được bạc tinh khiết.
    Lời giải:
    Cho hỗn hợp vào dung dịch \(AgNO_3\) dư, đồng và nhôm sẽ phản ứng, kim loại thu được là Ag.
    \(Cu + 2AgNO_3 → Cu(NO_3)_2 + 2Ag ↓\)
    \(Al + 3AgNO_3 → Al(NO_3)_3 + 3Ag ↓\)




    Bài 8 trang 72 SGK Hóa 9. Trong phòng thí nghiệm, người ta làm khô các khí ẩm bằng cách dẫn khí này đi qua các bình có đựng các chất háo nước nhưng không có phản ứng với khí cần làm khô. Có các chất làm khô sau: \(H_2SO_4\) đặc, CaO. Dùng hóa chất nào nói trên để làm khô mỗi khí ẩm sau đây: khí \(SO_2\), khí \(O_2\), khí \(CO_2\). Hãy giải thích sự lựa chọn đó.
    Lời giải
    Có thể dùng \(H_2SO_4\) đặc để làm khô các khí ẩm: \(SO_2, CO_2, O_2\) vì \(H_2SO_4\) đặc không phản ứng với các khí này.
    Có thể dùng CaO khan để làm khô khí ẩm \(O_2\). CaO khan tác dụng với khí ẩm \(SO_2, CO_2\). Có thể xảy ra các phản ứng sau:
    \(CaO + H_2O → Ca(OH)_2\)
    \(CO_2 + Ca(OH)_2 → CaCO_3 ↓ + H_2O\)
    \(SO_2 + Ca(OH)_2 → CaSO_3 ↓ + H_2O\)
    Hoặc \(CaO + SO_2 → CaSO_3\)
    \(CO_2 + CaO → CaCO_3\)




    Bài 9 trang 72 SGK Hóa 9. Cho 10g dung dịch muối sắt clorua 32,5% tác dụng với dung dịch bạc nitrat dư thì tạo thành 8,61g kết tủa. Hãy tìm công thức hóa học của muối sắt đã dùng.
    Lời giải
    Gọi hóa trị của sắt trong muối là x.
    \({m_{FeC{l_x}}} = {{10.32,5} \over {100}} = 3,25g\)
    Phương trình phản ứng hóa học:
    \(FeC{l_x} + {\rm{ }}xAgN{O_{3}} \to xAgCl \downarrow + Fe{(N{O_3})_x}\)
    \({n_{AgCl}} = {{8,61} \over {143,5}} = 0,06{\rm{ }}mol\).
    \({n_{FeC{l_x}}} = {{3,25} \over {\left( {56 + 35,5x} \right)}}\)
    \(\Rightarrow 0,06 = {{3,25} \over {56 + 35,5x}}\)
    Giải ra ta có x = 3.
    Vậy công thức hóa học của muối sắt clorua là \(FeCl_3\).




    Bài 10 trang 72 SGK Hóa 9. Cho 1,96g bột sắt vào 100ml dung dịch \(CuSO_4\) 10% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml.
    a) Viết phương trình hóa học.
    b) Xác định nồng độ mol của chất trong dung dịch khi phản ứng kết thúc. Giả thiết rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.
    Lời giải
    \({n_{Fe}} = {{1,96} \over {56}} = 0,035{\rm{ }}mol\)
    \({n_{CuS{O_4}}} = {{100.1,2.10} \over {100.160}} = 0,07{\rm{ }}mol\)
    a) Phương trình hóa học.
    \(Fe + CuSO_4 → FeSO_4 + Cu ↓\)
    \({n_{Fe}} = {\rm{ }}{n_{CuS{O_4}{\rm{ }}pu}} = 0,035mol.\)
    b) Nồng độ mol của các chất trong dung dịch:
    \(n_{CuSO_4}\) dư = 0,07 – 0,035 = 0,035 mol
    \(C{M_{\left( {CuS{O_4}} \right)}} = {{1000.0,035} \over {100}} = 0,35{\rm{ }}mol/l\)
    \(C{M_{\left( {FeS{O_4}} \right)}} = {{1000.0,035} \over {100}} = 0,35{\rm{ }}mol/l\).