Hoá học lớp 9 - Bài 10. Một số muối quan trọng

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 13/3/18
    Bài 1 trang 36 SGK hóa học 9. Có những muối sau: CaCO3, CaSO4, Pb(NO3)2, NaCl. Muối nào nói trên:
    a) Không được phép có trong nước ăn vì tính độc hại của nó?
    b) Không độc nhưng cũng không nên có trong nước ăn vì vị mặn của nó?
    c) Không tan trong nước, nhưng bị phân hủy ở nhiệt độ cao?
    d) Rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao?
    Lời giải.
    a) Pb(NO3)2
    b) NaCl
    c) CaCO3
    d) CaSO4




    Bài 2 trang 36 SGK hóa học 9. Hai dung dịch tác dụng với nhau, sản phẩm thu được có NaCl. Hãy cho biết hai dung dịch chất ban đầu có thể là những chất nào. Minh họa bằng các phương trình hóa học.
    Lời giải.
    Từ dung dịch ban đầu, phản ứng có sinh ra muối NaCl, suy ra một dung dịch phải là dung dịch của hợp chất có chứa Na, dung dịch còn lại là dung dịch của hợp chất có chứa Cl; Mặt khác, vì NaCl tan nên sản phẩm còn lại phảo là hợp chất không tan, chất khí hay H2O, thí dụ:
    NaOH + HCl → NaCl + H2O
    Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
    BaCl2 + NaSO4 → 2NaCl + BaSO4
    CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH)2




    Bài 3 trang 36 SGK hóa học 9.
    a) Viết phương trình điện phân dung dịch muối ăn (có màng ngăn).
    b) Những sản phẩm của sự điện phân dung dịch NaCl ở trên có nhiều ứng dụng quan trọng:
    - Khí clo dùng để: 1)…, 2)…, 3)…
    - Khí hidro dùng để:1)…, 2)…, 3)…
    - Natri hiđroxit dùng để: 1)…, 2)…, 3)…
    Điền những ứng dụng sau đây vào những chỗ để trống ở trên cho phù hợp:
    Tẩy trắng vải, giấy; nấu xà phòng; sản xuất axit clohi đric; chế tạo hóa chất trừ sâu, diệt cỏ dại; hàn cắt kim loại; sát trùng, diệt khuẩn nước ăn; nhiên liệu cho động cơ tên lửa; bơm khí cầu, bong thám không; sản xuất nhôm, sản xuất chất dẻo PVC; chế biến dầu mỏ.
    Lời giải.
    a) Phương trình điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn):
    2NaCl + 2H2O $\overset{\text{dien phan co mang ngan}}{\rightarrow}$ 2NaOH + H2↑ + Cl2
    b)- Khí clo dùng để: 1) Tẩy trắng vải, giấy; sát trùng, diệt khuẩn nước ăn; 2) sản xuất axit HCl; 3) sản xuất chất dẻo PVC, chất trừ sâu, diệt cỏ dại.
    - Khí hidro dùng để: 1) hàn cắt kim loại; 2) làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa; 3) bơm khí cầu, bóng thám không.
    - Natri hiđroxit dùng để: 1) nấu xà phòng; 2) sản xuất nhôm; 3) chế biến dầu mỏ.




    Bài 4 trang 36 SGK hóa học 9. Dung dịch \(NaOH\) có thể dùng để phân biệt 2 muối có trong mỗi cặp chất sau được không? (nếu được thì ghi dấu (x), Nếu không thì ghi dấu (o) vào các ô vuông).
    a) Dung dịch \(K_2SO_4\) và dung dịch \(F{e_2}{(S{O_4})_3}\).
    b) Dung dịch \(N{a_2}S{O_4}\) và dung dịch \(CuS{O_4}\).
    c) Dung dịch \(NaCl\) và dung dịch \(BaC{l_2}\).
    Viết các phương trình hóa học, nếu có.
    Lời giải.
    Có thể nhận biết được trường hợp a và b
    Các phương trình hóa học:
    \(F{e_2}{(S{O_4})_3} + {\rm{ }}6NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}3N{a_2}S{O_4} + {\rm{ }}2Fe{\left( {OH} \right)_3} \downarrow \)
    \(CuC{l_2} + {\rm{ }}2NaOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}2NaCl{\rm{ }} + {\rm{ }}Cu{\left( {OH} \right)_2} \downarrow \)
    (Những dung dịch \({K_2}S{O_4},{\rm{ }}N{a_2}S{O_4},{\rm{ }}NaCl,{\rm{ }}BaC{l_2}\) đều không phản ứng với dung dịch \(NaOH\)).




    Bài 5 trang 36 SGK hóa học 9. Trong phòng thí nghiệm có thể dùng những muối KClO3 hoặc KNO3 để điều chế khí oxi bằng phản ứng phân hủy.
    a) Viết các phương trình hóa học đối xới mỗi chất.
    b) Nếu dùng 0,1 mol mỗi chất thì thể tích khí oxi thu được có khác nhau hay không? Hãy tính thể tích khí oxi thu được.
    c) Cần điều chế 1,12 lít khí oxi, hãy tính khối lượng mỗi chất cần dùng.
    Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
    Lời giải.
    a) Các phương trình phản ứng
    2KNO3 \(\overset{t^{0}}{\rightarrow}\) 2KNO2 + O2↑ (1)
    2KClO3 \(\overset{t^{0}}{\rightarrow}\) 2KCl + 3O2↑ (2)
    b) Theo (1) và (2), thấy số mol hai muối tham gia phản ứng như nhau nhưng số mol oxi tạo thành khác nhau và do đó thể tích khí oxi thu được là khác nhau.
    Theo (1): nO2 = \(\frac{1}{2}\)nKNO3 = \(\frac{0,1}{2}\) = 0,05 mol; VO2 = 0,05x22,4 = 1,12 lít
    Theo (2): nO2 = \(\frac{3}{2}\)nKClO3 = \(\frac{0,1x3}{2}\) = 0,15 mol; VO2 = 0,15x22,4 = 3,36 lít
    c) Để thu được 1,12 lít khí (0,05 mol) O2, thì:
    Theo (1): nKNO3 = 2nO2 = = 0,1 mol; mKNO3 = 0,1x101 = 10,1 g
    Theo (2): nKClO3 = \(\frac{2}{3}\)nO2 = \(\frac{2}{3}\)x0,05 mol; VKClO3 = \(\frac{2}{3}\)x0,05x122,5 = 4,086 g.