Vui lòng bật JavaScript để tiếp tục sử dụng Website!

Hoá học lớp 9 - Bài 1. Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 13/3/18
    Bài 1 trang 6 sgk hóa học 9. Có những oxit sau: CaO, Fe2O3, SO3. Oxit nào có thể tác dụng được với
    a) Nước ?
    b) axit clohiđric ?
    c) natri hiđroxit ?
    Viết phương trình hóa học.
    Bài giài:
    a) Những oxit tác dụng với nước là CaO và SO3
    CaO + H2O → Ca(OH)2
    SO3 + H2O → H2SO4
    b) Những oxit tác dụng với axit clohiđric là CaO và Fe2O3:
    CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
    Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
    c) Những oxit tác dụng với natri hiđroxit là SO3
    SO3 + NaOH → NaHSO4
    SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O




    Bài 2 trang 6 sgk hóa học 9. Có những chất sau: H2O, KOH, K2O, CO2. Hãy cho biết những cặp chất có thể tác dụng với nhau.
    Bài giải:
    Những cặp chất tác dụng được với nhau là: H2O và CO2; H2O và K2O; CO2 và K2O; CO2 và KOH.
    H2O + CO2 → H2CO3
    H2O + K2O → 2KOH
    CO2 + K2O → K2CO3
    CO2 + KOH → KHCO3
    CO2 + KOH → K2CO3 + H2O




    Bài 3 trang 6 sgk hóa học 9. Từ những chất: Canxi oxit, lưu huỳnh ddioxit, cacbon ddioxit, lưu huỳnh trioxit, kẽm oxit, em hãy chọn chất thích hợp điền vào các sơ đồ phản ứng sau:
    a) Axit sunfuric + ... → Kẽm sunfat + Nước
    b) Natri hiđroxit + ... → Natri sunfat + Nước
    c) Nước + ... → Axit sunfurơ
    d) Nước + ... → Canxi hiđroxit
    e) Canxi oxit + ... → Canxi cacbonat
    Dùng các công thức hóa học để viết tất cả những phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng trên.
    Bài giải:
    a) H2SO4 + ZnO → ZnSO4 + H2O
    b) 2NaOH + SO3 → Na2SO4 + H2O
    c) H2O + SO2 → H2SO3
    d) H2O + CaO → Ca(OH)2
    e) CaO + CO2 → CaCO3




    Bài 4 trang 6 sgk hóa học 9. Cho những oxit sau:
    CO2, SO2, Na2O, CaO, CuO. Hãy chọn những chất đã cho tác dụng được với
    a) Nước, tạo thành dung dịch axit
    b) Nước, tạo thành dung dịch bazơ
    c) Dung dịch axit, tạo thành muối và nước.
    d) Dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước.
    Viết các phương trình hóa học.
    Bài giải:
    a) Những chất tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit là CO2 và SO2:
    CO2 + H2O → H2CO3
    SO2 + H2O → H2SO3
    b) Những chất tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ là Na2O và CaO:
    Na2O + H2O → 2NaOH
    CaO + H2O → Ca(OH)2
    c) Những chất tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước là: Na2O, CaO, CuO:
    Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O
    CaO + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O
    CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
    d) Những chất tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước là CO2 và SO2:
    CO2 + Ca(OH)2 → H2O + CaCO3
    SO2 + Ca(OH)2 → H2O + CaSO3




    Bài 5 trang 6 sgk hóa học 9. Có hỗn hợp khí CO2 và O2 làm thế nào có thể thu được khí O2 từ hỗn hợp trên ? Trình bày cách làm và viết phương trình hóa học.
    Bài giải:
    Dẫn hỗn hợp khí đi qua một dung dịch kiềm (lấy dư) như Ca(OH)2 hoặc NaOH,... khí CO2 bị hấp thụ hết do có phản ứng với kiềm:
    CO2 + Ca(OH)2 → H2O + CaCO3
    Khí thoát ra khỏi bình chỉ có O2




    Bài 6 trang 6 sgk hóa học 9. Cho 1,6 gam đồng (II) oxit tác dụng với 100 gam dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%.
    a) Viết phương trình hóa học.
    b) Tính nồng độ phần trăm của các chất có dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.
    Bài giải:
    Tính số mol: nCuO = \(\frac{1,6}{80}\) = 0,02 mol ; \(n_{H_{2}SO_{4}}\) = \(\frac{20}{98}\) ≈ 0,2 mol
    a) Phương trình hóa học: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
    lúc ban đầu: 0,02 0,2 0 0 mol
    lúc phản ứng: 0,02 → 0,02 0,02
    Sau phản ứng: 0 0,18 0,02
    b) Dung dịch sau phản ứng có hai chất tan là H2SO4 và CuSO4 còn dư.
    Khối lượng dung dịch = m CuO + m dd H2SO4 = 1,6 + 100 = 101,6 g
    \(m_{CuSO_{4}}\) = 0,02 x 160 = 3,2 g => C%, CuSO4 = \(\frac{3,2 }{101,6}\) . 100% ≈ 3,15%
    \(m_{H_{2}SO_{4}}\) = 20 - (0,02 x 98) = 18,04 => C%, H2SO4 = \(\frac{18,04}{101,6}\) . 100% ≈ 17,76%