Vui lòng bật JavaScript để tiếp tục sử dụng Website!

Động từ

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 30/11/17
    Soạn bài: Động từ
    I. Đặc điểm của động từ

    Câu 1: Các động từ:

    • a. đi, đến, ra, hỏi

    • b. lấy, làm, lễ

    • c. treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề

    Câu 2: Các động từ có đặc điểm giống nhau về nghĩa là: chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

    Câu 3:

    Động từ có khả năng kết hợp với các từ sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng ở phía trước để tạo thành cụm động từ.

    Động từ thường làm vị ngữ trong câu. Khi làm chủ ngữ động từ thường đi kèm với từ "là" và chúng mất khả năng kết hợp với các từ sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng.

    Ví dụ: Viết là việc học sinh phải luyện tập thường xuyên.


    II. Các loại động từ chính

    Câu 1: Bảng phân loại:


    [​IMG]
    Câu 2: Có thể tìm thêm:

    • Động từ tình thái: Cần, nên, phải, có thể, không thể.

    • Động từ chỉ hành động (trả lời câu hỏi làm gì?): Đánh, cho, biếu, nhà, suy nghĩ…

    • Động từ chỉ trạng thái (trả lời câu hỏi Làm sao? Thế nào?): Vỡ, bẻ, mòn, nhức nhối, bị, được

    III. Luyện tập

    Câu 1: Tìm và phân loại động từ trong truyện Lợn cưới, áo mới.

    • Động từ chỉ hoạt động: may, mặc, đem, đi, hỏi, chạy, giơ, bảo,...

    • Động từ chỉ trạng thái: thấy, tức tối, tất tưởi, ...

    • Động từ tình thái: đem, hay, ...
    Câu 2:

    • Các động từ: có, đi, qua, khát, bèn, cúi, lấy, vục, quá, ...

    • Động từ đưacầm đều là động từ chỉ hành động nhưng đối lập nhau về nghĩa:đưanghĩa là trao cái gì đó cho người khác; còn cầm là nhận, giữ cái gì đó của người khác.

    • Tính cách tham lam, keo kiệt của anh nhà giàu bộc lộ rõ nét qua phản ứng của anh ta trước hai từ đưacầm. Anh nhà giàu chỉ quen cầm của người khác mà không quen đưa cho người khác, nên cả khi sắp chết đuối anh ta cũng không đưa, dù chỉ là đưa tay mình cho người ta cứu.