Vui lòng bật JavaScript để tiếp tục sử dụng Website!

Bài 16: Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939-1945) Nước Việt Nam Dân chủ

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 12/11/17
    Tóm tắt lý thuyết
    I. Tình hình Việt Nam trong những năm (1939 - 1945)
    1. Tình hình chính trị
    • Thế giới
      • Đầu tháng 9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức.
      • Pháp thực hiện chính sách thù địch đối với các lực lượng tiến bộ trong nước và phong trào cách mạng ở thuộc địa.
    • Đông dương
      • 6/1940 Đô đốc Đơcu được cử làm Toàn quyền, thực hiện chính sách vơ vét sức người, sức của để dốc vào cuộc chiến tranh.
      • 9/1940, Nhật vượt biên giới Việt - Trung vào miền Bắc Việt Nam, Pháp nhanh chóng đầu hàng.
      • Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét kinh tế phục vụ cho chiến tranh, đàn áp cách mạng.
    • Việt Nam
      • Đặt dưới ách thống trị của Nhật - Pháp.
      • Nhật và tay sai sức tuyên truyền văn minh Nhật Bản, thuyết Đại Đông Á, dọn đường cho việc hất cẳng pháp sau này.
    • Năm 1945, phát xít Đức bị thất bại nặng nề (châu Âu), Nhật bị thua to ở nhiều nơi (Châu Á - Thái Bình Dương).
    • Ở Đông Dương, ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp, lợi dụng cơ hội đó, các đảng phái chính trị ở Việt Nam tăng cường hoạt động; quần chúng nhân dân sục sôi khí thế, sẵn sàng vùng lên khởi nghĩa.
    2. Tình hình kinh tế - xã hội
    • Kinh tế
      • Chính sách của Pháp
        • Đầu tháng 9/1939, Toàn quyền Ca-tơ-ru ra lệnh khai thác tiềm lực tối đa của Đông Dương về quân sự, nhân lực, các sản phẩm và nguyên liệu.
        • Pháp thi hành chính sách Kinh tế chỉ huy: tăng thuế cũ, đặt thêm thuế mới, sa thải công nhân, viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm,... kiểm soát gắt gao sản xuất, phân phối, ấn định giá cả.
      • Chính sách của Nhật
        • Pháp phải cho Nhật sử dụng sân bay, kiểm soát đường sắt, tàu biển.
        • Bắt chính quyền thực dân Pháp nộp khoản tiền lớn, trong vòng 4 năm 6 tháng Pháp nộp gần 724 triệu đồng.
        • Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu phục vụ cho chiến tranh.
        • Yêu cầu Pháp xuất cảng các nguyên liệu chiến lược sang Nhật : than, sắt, cao su, xi măng...
        • Đầu tư vào những ngành phục vụ cho quân sự: khai thác mănggan, sắt, apatít, crôm.
    • Xã hội
      • Chính sách bóc lột của Pháp – Nhật đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực.
      • Cuối 1944 đầu năm 1945 có tới 2 triệu đồng bào ta chết đói.
      • Các giai cấp, tầng lớp ở nước ta, trừ tay sai đế quốc, đại địa chủ và tư sản mại bản đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của Pháp - Nhật.
      • Đòi hỏi Đảng phải kịp thời nắm bắt, đánh giá và đề ra đường lối đấu tranh phù hợp.
    II. Phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9 - 1939 đến tháng 3 - 1945
    1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 - 1939
    • Tháng 11/1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tại Bà Điểm (Hóc Môn) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì, xác định:
    • Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc ở Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
    • Chủ trương:
      • Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, tịch thu ruộng đất của thực dân đế quốc và địa chủ, phản bội quyền lợi dân tộc, chống tô cao, lãi nặng.
      • Khẩu hiệu: thay “Thành lập chính quyền Xô Viết công nông binh” bằng khẩu hiệu “Chính phủ dân chủ cộng hòa”.
      • Về phương pháp đấu tranh: Đảng chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đánh đổ chính quyền của đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật.
      • Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương thay cho Mặt trận dân chủ Đông Dương.
    • Ý nghĩa: Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước.
    2. Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kỳ mới
    a. Khởi nghĩa Bắc Sơn (27 - 9 - 1940)
    • Nguyên nhân:
      • 22/9/1940, Nhật vượt biên giới Việt – Trung, đánh chiếm Lạng Sơn, ném bom Hải Phòng, đổ bộ lên Đồ Sơn .
    • Diễn biến :
      • Ở Lạng Sơn, Pháp tổn thất nặng nề.
      • Phần lớn Pháp đầu hàng, số còn lại rút chạy về Thái Nguyên qua đường Bắc Sơn.
      • Đêm 27/9/1940 Đảng bộ địa phương lãnh đạo nhân dân Bắc Sơn chặn đánh Pháp, chiếm đồn Mỏ Nhài, chính quyền địch ở Bắc Sơn tan rã, nhân dân làm chủ châu lị và các vùng lân cận, đội du kích Bắc Sơn thành lập.
      • Pháp và Nhật đã cấu kết với nhau, Nhật cho Pháp trở lại Lạng Sơn; Pháp khủng bố phong trảo cách mạng Bắc Sơn, đốt phá làng bản, bắn giết những người tham gia khởi nghĩa .
    • Ý nghĩa: mở đầu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, Đảng rút ra những bài học quý báu về khởi nghĩa vũ trang, chọn thời cơ.
    b. Khởi nghiã Nam Kỳ (23 – 11 – 1940)
    • Nguyên nhân:
      • Tháng 11/1940, xảy ra cuộc xung đột giữa Pháp và Thái Lan. Pháp bắt thanh niên Việt Nam và Cao Miên làm bia đỡ đạn.
    • Diễn biến:
      • Xứ ủy Nam Kỳ chuẩn bị phát động khởi nghĩa, cử đại biểu ra Bắc xin chỉ thị của Trung ương .
      • Từ ngày 6 đến 9 11/1940, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đình Bảng (Từ Sơn - Bắc Ninh), xác định:
      • Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là đế quốc Pháp - Nhật
      • Duy trì đội du kích Bắc Sơn, lập căn cứ du kích
      • Đình chỉ cuộc khởi nhĩa Nam Kỳ vì thời cơ chưa chín muồi.
      • Quyết định hoãn khởi nghĩa chưa đến nơi, nhưng lệnh khởi của Xứ ủy đã đến các địa phương, nên khởi nghĩa vẫn nổ ra đêm 22 rạng sáng 23/11/1940.
      • Khởi nghĩa bùng nổ từ miền Đông đến miền Tây Nam Bộ: Biên Hòa, Gia Định, Chợ Lớn, Tân An, Bến Tre, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Rạch Giá, Mỹ Tho, Vĩnh Long. Chính quyền cách mạng thành lập ở nhiều nơi, lần đầu tiên xuất hiện lá cờ đỏ sao vàng.
      • Kế hoạch bị lộ, Pháp cho máy bay ném bom tàn sát nhân dân những vùng nổi dậy và bắt nhiều người.
      • Nghĩa quân còn lại rút về Đồng Tháp và U Minh để củng cố lực lượng.
    • Ý nghĩa: Chứng tỏ tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân Nam Bộ, sẵn sàng đứng lên chiến đấu
    c. Binh biến Đô Lương (13 – 01 - 1941)
    • Nguyên nhân:
      • Binh lính người Việt trong quân đội Pháp phản đối việc Pháp bị đưa sang Lào đánh nhau với quân Thái Lan.
    • Diễn biến:
      • Ngày13/1/1941 binh lính đồn Chợ Rạng (Nghệ An) dưới sự chỉ huy của Đội Cung (Nguyễn Văn Cung) đã nổi dậy, đánh chiếm đồn Đô Lương rồi kéo về Vinh, phối hợp với binh lính ở đây chiếm thành.
      • Pháp kịp thời đối phó,chiều hôm sau, toàn bộ binh lính tham gia nổi dậy bị bắt.
      • 24/4/1941 Pháp xử bắn Đội Cung cùng 10 đồng chí, nhiều người khác bị kết án khổ sai, đưa đi đày .
    • Ý nghĩa :
      • Trong ba tháng, ba cuộc nổi dậy nối tiếp nổ ra ở ba miền của đất nước, do nhiều tầng lớp nhân dân và binh lính tham gia, nêu cao tinh thần bất khuất của dân tộc.
      • Các cuộc nổi dậy đã thất bại vì điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi, nhưng “ đó là những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là bước đầu đấu tranh bằng vũ lực của các dân tộc Đông Dương".
    3. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941)
    • 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
    • Từ ngày 10 đến ngày 19/5/1941, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 họp tại Pác Bó (Hà Quảng - Cao Bằng) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.
    • Hội nghị khẳng định:
      • Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc
      • Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng.
      • Thành lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Cộng hoà Dân chủ.
      • Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh thay cho Mặt trận Thống nhất phản đế Đông Dương
      • Thay tên các hội Phản đế thành hội Cứu quốc
      • Hình thức khởi nghĩa đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và nhấn mạnh: Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân.
    • Ý nghĩa:
      • Hoàn chỉnh chủ trương đề ra tại Hội nghị Trung ương tháng 11 – 1939.
      • Đề ra nhiều chủ trương sáng tạo nhằm giải quyết mục tiêu số một là độc lập dân
      • 15/5/1941, Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh) ra đời, được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứng.
    4. Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền
    a. Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang
    • Xây dựng lực lượng chính trị:
      • Vận động quần chúng tham gia xây dựng các Hội cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh.
      • 1942, khắp các châu ở Cao Bằng đều có hội Cứu quốc, Ủy ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng và Ủy ban Việt Minh lâm thời liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng được thành lập.
      • 1943, Đảng đề ra Đề cương văn hóa Việt Nam.
      • 1944, thành lập Hội văn hóa cứu quốc và Đảng Dân chủ Việt Nam.
    • Xây dựng lực lượng vũ trang:
      • Một bộ phận lực lượng vũ trang khởi nghĩa Bắc Sơn phát triển thành những đội du kích, hoạt động ở căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai.
      • Năm 1941, đội du kích Bắc Sơn lớn mạnh, thống nhất thành Trung đội Cứu quốc quân (14/2/1941)
      • 15/9/1941, Trung đội Cứu quốc quân II ra đời.
      • Xây dựng căn cứ địa:
      • 11/1940, Bắc Sơn - Võ Nhai được Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương chủ trương xây dựng thành khu Căn cứ địa cách mạng.
      • 1941, sau khi về nước, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa.
    -> Hai căn cứ địa đầu tiên của cách mạng nước ta.

    b. Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
    • Đầu năm 1943, Hồng quân Liên Xô chuyển sang phản công quân Đức, phát xít Đức thất bại.
    -> Đảng ta đẩy mạnh công chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

    • Từ ngày 25 đến 28/2/1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại Võng La (Đông Anh - Phúc Yên) vạch ra kế hoạch cụ thể cho khởi nghĩa vũ trang.
    • Ở căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai, Cứu quân hoạt động mạnh, tuyên truyền vũ trang, gây dựng cơ sở chính trị... 25/2/1944, Trung đội Cứu quốc III ra đời.
    • Ở căn cứ Cao Bằng, Ban Việt Minh lập ra 19 ban "Xung phong Nam tiến" để liên lạc với Bắc Sơn – Võ Nhai, phát triển lực lượng xuống miền xuôi.
    • 7/5/1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị "Sửa soạn khởi nghĩa"
    • 10/8/1944, Trung ương Đảng kêu gọi nhân dân "Sắm sửa vũ khí đuổi thù chung".
    • 22/12/1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập.
    III. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
    1. Khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 - 1945)
    • Hoàn cảnh lịch sử:
      • Đầu năm 1945, Hồng quân Liên Xô tiến đánh BécLin – sào huyệt cuối cùng của phát xít Đức, một loạt các nước Châu Âu được giải phóng.
      • Mặt trận Châu Á – Thái Bình Dương, quân Đồng minh giáng cho Nhật một đoàn nặng nề
      • Ở Đông Dương, lực lượng Pháp theo phái Đờ Gôn ráo riết hoạt động, chờ phản công Nhật. Mâu thuẫn Nhật – Pháp gay gắt.
    • Diễn biến:
      • 20h ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp.
      • 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tại làng Đình Bảng (Từ Sơn – Bắc Ninh) ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, nhận định:
        • Kẻ thù là phát xít Nhật và tay sai;
        • Khẩu hiệu: "Đánh đuổi Pháp - Nhật" được thay bằng "Đánh đuổi phát xít Nhật"
        • Hình thức đấu tranh: bất hợp tác, bãi công, bãi thị, biểu tình, vũ trang, du kích và sẵn sàng chuyển sang tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.
        • Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa.
      • Ở căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng, Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân cùng với quần chúng giải phóng nhiều xã, châu, huyện.
      • Ở Bắc Kỳ và Trung kỳ phong trào "Phá kho thóc giải quyết nạn đói"
      • Ở Quảng Ngãi, tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy, thành lập chính quyền cách mạng 11/3, tổ chức Đội du kích Ba Tơ.
    2. Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày Tổng khởi nghĩa
    • 4/1945, Ban thường vụ Trung ương Đảng triệu tập Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ quyết định:
      • Thống nhất các lực lượng vũ trang
      • Đào tạo cán bộ quân sự và chính trị
      • Phát triển chiến tranh du kích, xây dựng chiến khu
    • 16/4/1945, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam và Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp.
    • 15/5/1945, Việt Nam Cứu quốc quân và Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân thống nhất thành Việt Nam giải phóng quân.
    • 5/1945, Hồ Chí Minh rời Pác Bó về Tân Trào (Tuyên Quang), chọn Tân Trào làm trung tâm chỉ đạo phong trào cách mạng cả nước.
    • 6/1945, thành lập Khu giải phóng Việt Bắc và Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
    3. Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
    a. Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố
    • Đầu tháng 8/1945, quân Đồng minh tiến công vào Châu Á –Thái Bình Dương.
    • Ngày 6 và 9/8/1945, Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hirôsima và Nagaxaiki của Nhật Bản, giết hại hàng vạn dân thường.
    • 8/8/1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản
    • 9/8/1945, Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
    • 15/8/1945, Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh.
    -> Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang. Điều kiện khách quan cho tổng khởi nghĩa đã đến.

    • Chủ trương của Đảng và Việt Minh:
      • 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ban bố “Quân lệnh số 1”, phát lệnh khởi nghĩa trong cả nước.
      • Ngày 14 - 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) quyết định quyết định những chính sách đối nội và đối ngoại sau khi giành chính quyền.
      • Ngày 16 - 17/8/1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào, tán thành chủ trương khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
    b. Diến biến cuộc Tổng khởi nghĩa:
    • Giữa tháng 8/1945, khí thế cách mạng trong cả nước sục sôi.
    • 14/8, một số cấp bộ Đảng và tổ chức Việt đã phát động nhân dân khởi nghĩa, nổ ra ở nhiều xã, huyện các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng.
    • Chiều 16/8/945, Võ Nguyên Giáp chỉ huy đơn vị Giải phóng quân tiến đánh giải phóng thị xã Thái Nguyên.
    • 18/8/1945, Bắc Giang, Hải Dương. Hà Tĩnh, Quảng Nam, giành được chính quyền.
    • Ở Hà Nội:
      • 17/8 quần chúng tổ chức mít tinh tại Nhà hát Lớn với khẩu hiệu "Ủng hộ Việt Minh!", "Đả đảo bù nhìn!", "Việt Nam độc lập!"
      • 18/8, cờ đỏ sao vàng xuất hiện trên các đường phố chính của Hà Nội.
      • 19/8/1945, hàng vạn nhân dân xuống đường biểu dương lực lượng. Quần chúng cách mạng, các đội tự vệ chiến đấu lần lượt chiếm Phủ Khâm sai Bắc Bộ, Sở cảnh sát Trung ương, Sở Bưu điện... Tối 19/8/1945, cuộc khởi nghĩa thắng lợi.
    • 23/8/1945, giành chính quyền ở Huế
    • 25/8/1945, giành chính quyền ở Sài Gòn
    • 28/8/1945, giành được chính quyền trong cả nước. Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là những địa điểm giành chính quyền muộn nhất.
    • 30/8/1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.
    IV. Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được thành lập (2 - 9 - 1945)
    • Sự thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
      • 25/8/1945, Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng từ Tân Trào về Hà Nội.
      • 28/8/1945, Uỷ ban Dân tộc giải phóng cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
      • 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn nhân dân thủ đô, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
    • Nội dung của bản Tuyên Ngôn Độc Lập
      • Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới: "Pháp chạy, Nhật Hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa.
      • Khẳng định: "Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do, độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập".
      • Cuối bản tuyên ngôn, Hồ Chí Minh khẳng định ý chí sắt đá: "Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền độc lập tự do ấy".
    • Ngày 2/9/1945 là một trong những ngày hội lớn nhất, vẻ vang nhất của dân tộc.
    V. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945
    1 Nguyên nhân thắng lợi
    • Chủ quan:
      • Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam.
      • Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
      • Qua trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua đấu tranh.
      • Trong những ngày khởi nghĩa toàn đảng toàn dân quyết tâm cao. Các cấp Chi bộ Đảng chỉ đạo linh hoạt, sáng tạo, chớp đúng thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền.
    • Khách quan: Quân Đồng minh chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai đã cỗ vũ tinh thần, củng cố niềm tin và tạo thời cơ để nhân dân đứng lên khởi nghĩa thành công.
    2. Ý nghĩa lịch sử:
    • Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích của Pháp hơn 80 năm và Nhật gần 5 năm, lật đổ chế độ phong kiến tồn tại ngót một ngàn năm, lập nên nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
    • Mở ra kỷ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động lên nắm chính quyền, làm chủ đất nước…
    • Đảng cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo.
    • Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa trong đấu tranh tự giải phóng.
    3. Bài học kinh nghiệm
    • Đảng phải có đường lối đúng đắn, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn Việt Nam; nắm bắt tình hình thế giới, trong nước và kịp thời đề ra chủ trương, đường lối phù hợp.
    • Đảng tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước; phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
    • Đảng linh hoạt trong chỉ đạo khởi nghĩa, đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa cả nước.
     

    Xem các chủ đề cùng chuyên mục