Vui lòng bật JavaScript để tiếp tục sử dụng Website!

Bài 13: Làng - Kim Lân- Ngữ văn 9

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 19/11/17
    Tóm tắt bài
    1. Tìm hiểu chung
    a. Tác giả
    • Tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài (1920- 2007)
    • Quê quán: Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
    • Cuộc đời:
      • Ông là nhà văn chuyên viết truyện ngắn và đã có sáng tác đăng báo từ trước Cách mạng tháng 8- 1945.
      • Vốn gắn bó và am hiểu sâu sắc về cuộc sống ở nông thôn, Kim Lân hầu như chỉ viết về sinh hoạt làng quê và cảnh ngộ của người nông dân.
      • Năm 2001, ông được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
    b. Tác phẩm
    • Truyện ngắn Làng được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp và đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948.
    • Văn bản truyện khi đưa vào sách giáo khoa có được lượt bỏ phần đầu.
    c. Bố cục
    • Bài thơ được chia làm 3 phần:
      • Phần 1: Từ đầu đến không nhúc nhích: Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu làm Việt gian.
      • Phần 2: Tiếp theo đến đôi phần: Tâm trạng xấu hổ, đau buồn của ông Hai những ngày sau đó.
      • Phần 3: Còn lại: Tâm trạng của ông Hai sau khi hay tin làng Chợ Dầu theo giặc được cải chính.
    2. Đọc hiểu văn bản
    a. Tâm trạng của nhân vật ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc
    • Khi nghe tin xấu ông Hai sững sờ, xấu hổ, uất ức: “cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại,da mặt tê rân rân. Ông lão lặng đi tưởng như không thở được” → Sững sờ, bàng hoàng.
    • Ông cúi gần mặt xuống mà đi. Về đến nhà, ông nằm vật ra giường, tủi thân, nước mắt trào ra.→ Đau buồn, tủi nhục.
    • Nhìn đàn con nghĩ đến sự hắt hủi khinh bỉ của mọi người → ông căm giận dân làng.
    • Dáng vẻ, cử chỉ, điệu bộ: cúi gằm mặt, chột dạ, nơm nớp, trống ngực ông lão đập thình thịch…)
    • Nỗi băn khoăn khi ông kiểm điểm từng người trụ lại làng, ông trằn trọc không ngủ được, ông trò chuyện với đứa con út,…
    ⇒ Thực chất là tâm trạng và suy nghĩ về danh dự, lòng tự trọng của người dân làng Chợ Dầu, của người dân Việt Nam.

    • Làng yêu thì yêu thật, nhưng làng theo Tây thì phải thù. → Tình yêu nước bao trùm lên tình yêu làng.
    • Ông bị đẩy vảo thế tuyệt vọng khi mụ chủ nhà muốn đuổi ông đi.
    • Ông trò chuyện với con để bày tỏ lòng mình.
    ⇒ Thể hiện tình yêu làng sâu nặng, tám lòng thủy chung với kháng chiến, với cách mạng. Một nông dân có tâm hồn ngay thẳng, trọng danh dự, yêu ghét rạch ròi.

    b. Tâm trạng ông Hai khi hay tin làng Chợ Dầu theo giặc được cải chính
    • Ông Hai vui tươi, rạng rỡ hẳn lên, chia quà cho con.
    • Ông Hai đi khoe nhà ông bị giặc đốt cháy.
    • Thể hiện tình yêu làng tha thiết của ông Hai, đồng thời là biểu hiện của tình yêu đối với đất nước, với kháng chiến, với cụ Hồ.
    3. Tổng kết
    a. Nội dung
    • Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
    b. Nghệ thuật
    • Tạo tình huống truyện gay cấn: tin thất thiệt được chính những người đang đi tản cư từ phía làng Chợ Dầu lên nói ra
    • Miêu tả tâm lí nhân vật chân thực và sinh động qua suy nghĩ, hành động, lời nói.

    Bài tập minh họa
    Ví dụ
    Đề: Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.

    Gợi ý làm bài

    1. Mở bài

    • Người nông dân vốn gắn bó với làng quê, họ yêu quý và tự hào về cái làng của mình.
    • Nhân vật ông Hai trong truyện “Làng” của Kim Lân thể hiện tình cảm đó của người nông dân.
    2. Thân bài

    • Ông Hai yêu quý và tự hào về làng chợ Dầu của mình:
      • Yêu say mê làng mình đến nỗi đi đâu gặp ai cũng khoe làng mình. Làng mình hơn hẳn làng khác, có những cái mà làng khác không có.
      • Niềm tự hào về làng mình có thay đổi trước và sau cách mạng: trước đây thì tự hào về cái “sinh phần” của viên tổng đốc. Sau cách mạng lại khác. Ông tự hào về không khí sôi nổi trong những ngày khởi nghĩa và chuẩn bị kháng chiến.
    • Rất yêu làng nhưng ông phải tản cư, xa làng:
      • Trong tình cảm sâu xa ông muốn ở lại với anh em để kháng chiến, không đành lòng bỏ làng mà đi nhưng vì hoàn cảnh gia đình gieo neo, thương vợ con, bà vợ khẩn khoản nhiều lần nên ông đã tản cư cùng vợ con.
      • Những ngày tản cư, ông rất nhớ làng đâm ra cáu gắt, bực bội, buồn phiền. Mỗi lần nghĩ đến làng ông lại muốn về với anh em để tham gia kháng chiến.
    • Tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng theo Tây
      • Ông rất đau xót và tủi nhục: không dám ra khỏi nhà, không dám nhìn mặt ai.
      • Ông căm thù bọn Việt gian đã theo Tây.
      • Bị bà chủ nhà khinh bỉ đuổi đi ông càng tủi nhục, bế tắc, tuyệt đường sinh sống, có lúc muốn quay về làng nhưng lại gạt đi vì làng đã theo Tây, về làng là bỏ kháng chiến. Từ đó ông thù cái làng của ông vì làng đã theo Tây.
      • Niềm an ủi còn lại: bố con ông vẫn một lòng một dạ theo kháng chiến, ủng hộ Cụ Hồ.
    • Niềm vui sướng hả hê khi biết đích xác làng mình vẫn theo kháng chiến.
      • Nét mặt vui vẻ rạng rỡ hẳn lên.
      • Đối với con cái ông tỏ thái độ vui vẻ, thân mật.
      • Đi khoe hết với mọi người: làng mình vẫn theo kháng chiến.
      • Mặc dù biết tin nhà mình bị đốt, đốt nhẵn, nhưng vẫn không tiếc nuối gì mà tỏ vẻ hả hê vui sướng về cái làng của mình theo kháng chiến không theo Tây.
    3. Kết bài

    • Về nghệ thuật, nhà văn thấu hiểu tâm hồn, cuộc sống người nông dân kháng chiến nên đã xây dựng được nhân vật có tính cách sinh động.

    • Yêu quý nhân vật ông Hai, người nông dân kháng chiến và ta càng cảm phục những người nông dân qua hai cuộc kháng chiến của dân tộc.